Trang chủ     Nghề nghiệp   /   Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định hiện hành

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định hiện hành

600,077

Trợ cấp thôi việc được quy định như thế nào Những trường hợp nào sẽ được nhận trợ cấp và những trường hợp nào thì không? Cùng 123dang.com tìm hiểu chi tiết trong bài viết bên dưới đây nhé!

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc được hiểu là khoản trợ cấp mà đơn vị sử dụng người lao động phải chi trả cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt. Vậy cách tính trợ cấp thôi việc như thế nào?

Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc là gì?

Những điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc được căn cứ theo điều 48 của bộ luật lao động 2012. Người sử dụng lao động cần phải chi trả những khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động trong trường hợp hợp đồng lao động bị chấm dứt hoặc trong các trường hợp như sau:

- Khi hết hạn hợp đồng lao động.

- Khi đã hoàn thành công việc theo hợp đồng.

- Khi người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Hot coupon! Tổng hợp mã giảm giá, voucher Tiki, shopee, ladaza và hàng ngàn web bán hàng online!

- Trường hợp người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Xem thêm: Cách tính trả phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành

- Người lao động nếu như bị chết, hoặc bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hoặc mất tích hoặc là đã chết.

- Người sử dụng lao động nếu như là cá nhân chết, hoặc bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

- Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, hợp tác xã.

Để được hưởng trợ cấp thôi việc thì người lao động trong những trường hợp này cũng còn phải đáp ứng điều kiện là đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Trường hợp nào không được hưởng trợ cấp thôi việc?

Nếu người lao động nằm trong các trường hợp sau sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc. Cụ thể:

- Người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

- Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

Chưa chấm dứt hợp đồng có được nhận trợ cấp thôi việc không?

Trợ cấp thôi việc được xem như một phần thưởng của người sử dụng lao động dành cho người lao động sau một thời gian gắn bó làm việc. Tuy nhiên, "phần thưởng" này có thể thưởng bất cứ lúc nào?

Theo quy định của pháp luật, cụ thể khoản 1, điều 48 Bộ Luật Lao động nêu rõ: Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10, điều 36 của Bộ luật này (các trường hợp đã nêu ở trên) mà có thời gian làm việc thực tế nhiều hơn thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng tiền lương.

Điều này đồng nghĩa với việc, chỉ khi chấm dứt hợp đồng lao động, quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động kết thúc thì người lao động mới được nhận trợ cấp thôi việc.

Mọi hành vi thỏa thuận để nhận trợ cấp khi vẫn tiếp tục làm việc hoặc trả trước trợ cấp thôi việc để buộc người lao động thôi việc… đều bị coi là trái pháp luật.

Xem thêm: Quy định về ngày nghỉ phép năm của nhân viên công sở

Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất

Cũng theo căn cứ Điều 48, Bộ luật lao động 2012 quy định việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động dựa trên nguyên tắc như sau:

Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương với công thức tính trợ cấp thôi việc mới nhất. Như vậy, công thức tính trợ cấp thôi việc sẽ là:

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc.

Trong đó:

- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được hiểu là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

- Thời gian làm việc để tính toán trợ cấp thôi việc được hiểu là là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động sau đó trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc cũng đã được NSDLĐ chi trả các khoản liên quan đến trợ cấp thôi việc.

Cách xác định thời gian khi tính bảo hiểm thôi việc

Xác định thời gian mà người lao động đã làm việc thực tế trả cho người sử dụng lao động:

- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học;

- Thời gian nghỉ của người lao động hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Thời gian nghỉ hằng tuần;

- Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương đối với các trường hợp: nghỉ hằng năm; ngày nghỉ hằng năm tăng theo thâm niên nghề làm việc; nghỉ lễ, tết.

Xem thêm: Phụ cấp thâm niên vượt khung là gì?

- Thời gian nghỉ của người lao động để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;

- Thời gian nghỉ để người lao động thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương;

- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc nếu không do lỗi của người lao động;

- Thời gian nghỉ việc vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ của người lao động.

Trên đây là những thông tin về trợ cấp thôi việc hiện hành mà người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi cho mình. Cùng đón xem những bài chia sẻ bổ ích khác trên chuyên mục Tin tức của 123dang.com bạn nhé!

Chia sẻ bài viết:
Zalo
Liên hệ ADS, GuestPost: Telegram: @deevtr24

Nghề nghiệp

Xem thêm